Bài 1: NHẬN DIỆN DANH TỪ

Ngày tạo 28/04/2020

 -  529 Lượt xem

Danh từ, thông thường, được định nghĩa là những từ dùng để chỉ người (person), nơi chốn (place), vật (thing), hoặc ý tưởng/ý niệm (idea).

Mách nước 1.1.

Nếu bạn có thể đặt “the” trước một từ và phát âm như một đơn vị thì từ đó là một DANH TỪ.

Ví dụ, the boy phát âm như một đơn vị, vì thế boy là một danh từ. The chair phát âm như một đơn vị, vì thế chair là một danh từ. So sánh với những danh từ như * the very, * the walked, * the becauce. Very, walkedbecause không phải là danh từ. Trong khi chúng ta dễ dàng đặt thevery cùng nhau (ví dụ, the very tall boy), the very, chính nó, không vận hành như một đơn vị trong khi the chair thì làm được. Vì thế, chair là một danh từ; very thì không phải. (Có một loại danh từ mà the không thể đứng trước nó, xem bài 6 trong Unit này).

Ghi chú: Thật ra, cảm thức ngôn ngữ này chỉ đúng cho người bản ngữ thôi.

Tự kiểm tra 1.1.

Những từ nào là danh từ? Nếu phát âm từ như một đơn vị khi bạn đặt chúng ở đây: the_____.

 

Noun

Not a noun

  1. tree
  2. when
  3. beds
  4. said
  5. glass
  6. slowly
  7. factory
  8. ticket
  9. boxes
  10. almost

 

 

        

Tự kiểm tra 1.2.

Gạch chân danh từ trong các ngữ đoạn sau. Nếu phát âm  từ như một đơn vị khi bạn đặt chúng ở đây: the_____.

  1. your red sweater
  2. those boxes
  3. a few men
  4. many digital photos
  5. his very interesting article
  6. their carpet (tấm thảm)
  7. a hand painted plate
  8. the court stenographer (người viết tốc ký)
  9. our psychology professor
  10. two interesting museums

(Còn nữa)

 

Nhóm dịch thuật
Gọi 0977 65 66 69