BÀI 10: NGOẠI ĐỘNG TỪ VÀ NỘI ĐỘNG TỪ

Ngày tạo 02/05/2020

 -  357 Lượt xem

Quan sát những câu hỏi sau, mỗi câu với mỗi động từ hành động khác nhau.

  1. What did you write?
  2. Who did you annoy (bực mình)?
  3. What did you throw?

Đây đều là những câu hỏi mẫu mực và dễ dàng trả lời, ví như: I wrote a letter, I annoyed my neighbor, I threw a ball.

Bây giờ so sánh nhóm câu hỏi đầu tiên với nhóm câu hỏi tiếp theo, mỗi ví dụ cũng có môt động từ hành động.

  1. * What did you sleep?
  2. * Who did you die?
  3. *What did you arrive?

Những câu hỏi này đều khác lạ và thực sự khó trả lời. Bởi vì, động từ trong nhóm thứ hai không thực hiện hành động nào.

Do đó, bạn có thể nhận ra ở đây có hai loại động từ. Một loại giống như write, annoythrow tác động (act upon) lên cái gì đó. Danh từ (hoặc ngữ danh từ, xem thêm Bài 28.) mà động từ tác động lên được gọi là tân ngữ trực tiếp (direct object) của câu. (Bạn sẽ học sâu hơn về tân ngữ trực tiếp trong bài 39.). Những động từ tác động lên cái gì đó được gọi là ngoại động từ (transitive verb). Trong nhận định, điển hình, một ngoại động từ được theo sau bởi danh từ (hoặc ngữ danh từ) mà nó tác động lên.

Những động từ khác, như sleep, diearrive không tác động lên cái gì. Thực tế, những động từ này không thể có tân ngữ trực tiếp theo sau. Lưu ý rằng bạn không thể nói, ví dụ, *I usually sleep the dog, *They’ll arrive the book. Những động từ này không tác động lên cái gì đó và xuất hiện trong câu mà không có tân ngữ trực tiếp được gọi là nội động từ (intransitive verbs).

Mách nước 10.1.

Động từ hành động tác động lên một cái gì đó được gọi là ngoại động từ. Động từ hành động không tác động lên một cái gì đó được gọi là nội động từ.

Mách nước 10.2.

Nếu một động từ (với bất kể dạng khác nhau của nó) có thể đặt vào một trong những khoảng trống sau thì đó là ngoại động từ: a) What did you ___? b) Who did you ____?. Nếu mộ động từ không thể đặt vào một trong những khoảng trống sau thì đó là nội động từ.

Như thế (so), những động từ sau là ngoại động từ hay nội động từ?

  1. What did you discover?
  2. *What did you struggle?
  3. Who did you meet?
  4. *What did you laugh?

Vì câu 7 và 9 là câu hỏi kiểu mẫu, discovermeet đều là ngoại động từ. Vì câu 8 và 9 không phải là câu hỏi được chấp nhận, strugglelaugh là nội động từ. Lưu ý rằng mặc dù bạn có thể nói một vài câu như, What did you struggle with? hoặc What did you laugh at?, bạn không thể hỏi các câu hỏi mà họ phát biểu ở trên, và vì thế, những động từ này đều là nội động từ.

Cũng có cách khác để xác định một động từ là ngoại động từ hay nội động từ:

Mách nước 10.3.

Nếu một động từ (chỉ cần một trong những dạng khác nhau của nó) có thể đặt vào một trong những khoảng trống sau thì đó là ngoại động từ: a) He ____ something. b) He _____ someone.

Mách nước 10.4.

Nếu một động từ (chỉ cần một trong những dạng khác nhau của nó) có thể đặt vào một trong những khoảng trống sau thì đó là nội động từ: a) He ____

Hãy sử dụng các mẹo để xác định xem động từ sau, từ nào là nội động, từ nào là ngoại động từ:

  1. He discovered something.
  2. He met someone.
  3. He struggled.
  4. He laughed.

Mách nước 10.3. giúp nhận diện động từ discovered trong câu 11 và động từ met trọng câu 12 là ngoại động từ. Mách nước 10.4. giúp nhận diện động từ struggled trong câu 13 và laughed in trong câu 14 là nội động từ.

Tự kiểm tra 10.1.

Xác định mỗi động từ bên dưới là nội động từ hay ngoại động từ. Sử dụng Mách nước 9.2., 9.3. và 9.4. để giúp bạn xác định.

 

transitive

intransitive

  1. tell
  2. rise
  3. raise
  4. fall
  5. publish
  6. proclaim
  7. vanish
  8. omit
  9. cry
  10. remove

 

 

 

Bây giờ quan sát thêm một vài mẫu câu:

15a. I ate.

15b. I ate dinner.

16a. She dances well.

16b. She dances the tango well.

17a. The audience left.

17b. The audience left the theater.

Bạn có thể nhận ra có một vài động từ giống như eat, danceleave được sử dụng vừa là ngoại động từ vừa là nội động từ.

Mách nước 10.5.

Một vài động từ có thể hoặc là nội động từ hoặc ngoại động từ. Những động từ này xuất hiện trong cả hai khoảng trống sau: (a) He _____ something/some. (b) He _____ .

Tự kiểm tra 10.2.

Xác định mỗi động từ bên dưới là nội động từ, ngoại động từ hay cả hai. Sử dụng Mách nước 10.2., 10.3., 10.4. và 10.5. để giúp bạn xác định.

 

transitive

intransitive

Either

  1. beat
  2. cough
  3. relax
  4. drive
  5. entertain
  6. seek
  7. fight
  8. profit
  9. mention
  10. paint

 

 

 

 

Tự kiểm tra 10.3.

Trong những câu sau, xác định mỗi động từ gạch chân được sư dụng như là nội động từ hay ngoại động từ. Sử dụng Mách nước 9.2.và 9.3. để giúp bạn xác định.

  1. Greg opened the newspaper.
  2. I can read it later.
  3. Don’t worry!
  4. On Sundays, I usually stay at home.
  5. It’s advisable to wash your hands before eating.
  6. Samantha can bake at any time to the day.
  7. When I’m tired, I complain.
  8. She ended the conversation.
  9. The athlete hit the ball.
  10. My dog licked my face playfully.

 (Còn nữa)

 

 

Nhóm dịch thuật
Gọi 0977 65 66 69