BÀI 11: NGỮ ĐỘNG TỪ

Ngày tạo 02/05/2020

 -  350 Lượt xem

Hầu hết động từ đều là động từ đơn, một vài động từ là ngữ đoạn: chúng gồm hai từ. Trong ngữ động từ, từ đầu tiên là động từ và từ thứ hai được gọi là tiểu từ (particle). Ở đây có một vài ví dụ với ngữ động từ được gạch chân:

  1. She looked up the answer.
  2. We will just drop off the files.
  3. The professor pointed out the correct answer.

Lưu ý rằng nghĩa của ngữ động từ, thông thường, tương tự với nghĩa của một động từ đơn:

  1. She looked up the answer.

She researched the answer.

  1. We will just drop off the files.

We will just deliver the files.

  1. The professor pointed out the correct answer.

The professor identified the correct answer.

Mách nước 11.1.

Nếu bạn có thể thay thế một động từ đơn cho một động từ và từ theo sau nó (tiểu từ), chắc chắn bạn có một ngữ động từ. Ví dụ dụ, bạn có thể nói She pointed out the truth to us hoặc She showed the truth to us. Pointed out là một ngữ động từ.

Chúng ta cũng có thể nhận diện ngữ động từ  bằng cách sử dụng mẹo nhanh to ____ hoặc should ______.

to look up

to warm up

to point out

should look up

should warm up

should point out

 

Tự kiểm tra 11.1.

Mỗi câu sau gồm một ngữ động từ. Gạch chân ngữ động từ, sử dụng mẹo thay thế động từ và mẹo to _____ và should ______ để giúp bạn.

  1. He fixed up the lighting in the hall.
  2. They read over the document many times.
  3. You dream up the most amazing things.
  4. Ron takes out the garbage every Monday night.
  5. I will pay off my mortgage in fifteen years.
  6. Yesterday, the company’s president handed in her resignation.
  7. She took over the entire operation.
  8. Unfortunately, the buyer of my property blew off the deal.
  9. It is obvious that she cooked up the whole story.
  10. You bring up an interesting point.

Trong nhiều trường hợp, hai phần của ngữ động từ, động từ và tiểu từ của nó, có thể bị phân tách ra:

  1. She looked the answer up.
  2. We will just drop the files off.
  3. The professor pointed the correct answer out.

Ngay cả (even) khi hai phần bị phân tách ra, nó vẫn là một ngữ động từ hoặc từ phức (multi word). Khi bạn có thể phân tách hai phần theo cách này, bạn biết được mình có một ngữ động từ.

 Mách nước 11.2.

Nếu bạn có thể dịch chuyển một tiểu từ cách xa động từ của nó, bạn có một ngữ động từ. Ví dụ, vì bạn có thể nói cả hai câu: She looked up the answer và She looked answer up, look up là một ngữ động từ.

Tự kiểm tra 11.2.

Gạch chân ngữ động từ trong mỗi câu bên dưới. Tiểu từ sẽ không nhất thiết kế cạnh động từ của nó.

  1. Mr. Parker helped out his neighbors.
  2. You should call the agency up.
  3. Those children put on a show.
  4. What brought this reaction about?
  5. The hurricane tore the roofs of many houses off.
  6. The first member of the relay team passed off the baton successfully.
  7. The herdsman gathered all his sleep in.
  8. Debbie kept up her grades in graduate school.
  9. I took my glasses off quickly.
  10. Last month the bank signed the deed over to me.

Trong một vài trường hợp, tiểu từ không thể phân tách khỏi động từ của nó:

10. She asked for the receptionist.

11. The lawyer objected to the defendant’s statement.

12. He will look into the judge’s decision.

Trong trường hợp này, bạn không thể nói:

13. She asked the receptionist for.

14. The lawyer objected the defendant’s statement to.

15. He will look the judge’s decision into.

Vì thế, Mách nước 11.2. không được sử dụng trong những trường hợp này. Bạn phải trộng cậy vào (rely on) cách kiểm tra thay thế động từ và kiểm tra với toshould.

Tự kiểm tra 11.3.

Một vài câu bên dưới có một động từ và một vài câu có một ngữ động từ. Gạch chân động từ và ngữ động từ trong mỗi câu.

  1. Eat up your dinner!
  2. The girls will put the puzzles away.
  3. In understand that concept.
  4. Birds fly south for the winter.
  5. The elderly woman got off the bus with great difficulty.
  6. We ate out last night.
  7. The show ran far too long.
  8. They checked out the scenery around their hotel.
  9. The pitcher threw the batter out in the eighth inning.
  10. The butcher opened his store up at 7 a.m.

Học khôn

Quan sát nhóm từ trong các câu:

16. She looked up the answer.

      * She looked up it.

She looked the answer up.

She looked it up.

17. We will just drop off the children.

      * We will just drop off them.

We will just drop the children off.

We will just drop them off.

18. He pointed out the other girl.

      * He pointed out her.

He pointed the other girl out.

He pointed her out.

 

Như bạn nhìn thấy, trong một vài trường hợp (trường hợp đánh dấu sao ở đầu), tiểu từ không thể kế cạnh với động từ của nó, hai phần phải phân tách ra. Thực tế, vấn đề này đúng trong mọi trường hợp này với sự có mặt tân ngữ trực tiếp của động từ theo sau: me, you, him, her, it, us, them. Bạn có thể thừa nhận những từ này như là đại từ (pronouns). Bạn sẽ học những đại từ này trong Bài 21., tân ngữ trực tiếp trong bài 29. và học sâu hơn về động từ và tiểu từ trong Bài 30..

(Còn nữa)

 

Nhóm dịch thuật
Gọi 0977 65 66 69