BÀI 14: TỪ SỞ HỮU

Ngày tạo 03/05/2020

 -  435 Lượt xem

Từ sở hữu (possessives) là từ chỉ (cái gì) của nó hoặc thuộc về nó. Từ sở được gạch chân trong các câu bên dưới.

  1. I sold my car.
  2. Betty’s neighbor is an architect.

Từ sở hữu trong câu 1 được gọi là đại từ sở hữu (possessive pronoun), từ sở hữu trong câu 2 được gọi là danh từ sở hữu riêng (possessive proper noun). Lưu ý rằng, giống như mạo từ và từ chỉ xuất, đại từ sở hữu và danh từ sở hữu riêng có thể đứng ngay trước một danh từ. Chúng ta sẽ thảo luận riêng mỗi loại này.

Đại từ sở hữu

Chỉ có một vài đại từ sở hữu có chức năng như một từ hạn định (như mạo từ và từ chỉ xuất). Những từ này, thông thường, đề cập đến đại từ sở hữu với chức năng hạn địnhtính từ sở hữu (possessive adjectives). Chúng ta sẽ gọi chúng thật đơn giản là đại từ sở hữu hạn định (determiner possessive pronouns). (Với các chức năng khác của đại từ sở hữu, xem thêm ở Bài 24.)

Mách nước 14.1.

Đại từ sở hữu hạn định bao gồm: my, your, his, her, its, our, their.

Tự kiểm tra 14.1.

Gạch chân đại từ sở hữu hạn định trong mỗi câu sau:

  1. His face always shows what he’s thinking.
  2. They go to their house in the mountains every summer.
  3. It took three days for your letter to get here.
  4. We liked her mother.
  5. Our product is superior to what you have to offer.
  6. The price of the stock I am considering buying does not reflect its true worth.
  7. Would you like to take a ride in your new car?
  8. Friends, I will be counting on your votes.
  9. The children went to the movies together with their father.
  10. Matt does not share his feeling easily.

Danh từ sở hữu riêng

Danh từ sở hữu riêng được gạch chân trong câu sau:

  1. I saw Mary’s cat chase Mrs. Smith’s dog, which ran across Jim’s yard.

Ghi nhớ, tên gọi không phải chỉ dành riêng cho con người. Ví dụ, London’s, America’s and IBM’s đều là danh từ sở hữu riêng: London’s bridges, America’s highways, IBM’s products. (Xem lại Bài 6. để ôn lại về danh từ riêng)

Học khôn

Trong khi danh từ sở hữu riêng có chức năng như một từ hạn định, danh từ sở hữu chung (xem Bài 6.), ví dụ, the girl’s hat được xem là tính từ. (Xem bài 16. bàn sâu hơn về tính từ). Bởi vì, danh từ sở hữu chung, chứ không phải danh từ sở hữu riêng, có thể có một từ hạn định đứng trước chúng, ghi nhớ rằng, một danh từ nói chung chỉ có mọt từ hạn định minh định nó. Xem các ví dụ sau:

  1. The girl’s hat is new. (girl’s là danh từ sở hữu chung)
  2. *The Mary’s hat is new. (Mary’s là danh từ sở hữu riêng)

Tự kiểm tra 14.2.

Gạch chân danh từ sở hữu riêng trong mỗi câu sau:

  1. Leah’s eyes met those of the man at the counter.
  2. It was Harry’s turn to say something.
  3. They were impressed by Rome’s restaurants.
  4. Mickey Mouse’s picture is hanging on my wall.
  5. John always wanted to visit Havard’s campus.
  6. France’s soccer team lost tho anather team.
  7. Macy’s women’s department is on the third floor.
  8. Mrs. Johnson’s office is located directly above mine.
  9. After dinner, we went up to Beth’s apartment.
  10. I never get tired of The Beatles’ songs.

Tự kiểm tra 14.3.

Gạch chân từ hạn định sở hữu trong các câu sau. Từ hạn định sẽ là đại từ sở hữu hoặc là danh từ sở hữu riêng.

  1. She suggested that it was all Martin’s fault.
  2. Why don’t you give it to your daughter?
  3. That was a breathtaking view of New York’s skyline.
  4. He bought a souvenir for his son.
  5. The Adamses did not care for their new neighbors.
  6. The public was eagerly awaiting Congress’s new energy policy.
  7. My apartment is either too hot or too cold.
  8. Abraham Lincoln’s life was interesting.
  9. Our crew prepared to dock.
  10. On Thursday afternoon, the actor was practicing his lines.

Tự kiểm tra 14.4.

Với mỗi từ hạn định sau, xác định xem chúng là một mạo từ (như: the, an), một từ chỉ xuất (như: this, those), một đại từ sở hữu (như: your, our) hay một danh từ sở hữu riêng (như: Marry’s, London’s).

  1. their
  2. an
  3. George’s
  4. those
  5. its
  6. the
  7. San Francisco’s
  8. this
  9. my
  10. a

Tự kiểm tra 14.4.

Gạch chân từ hạn định trong mỗi câu sau. Nó có thể là một mạo từ, từ chỉ xuất, đại từ sở hữu hoặc danh từ sở hữu riêng. Một vài câu có thể bao gồm nhiều hơn một từ hạn định.

  1. She knew what her mother had done for the family.
  2. There wasn’t much information in his letters.
  3. These books are clearly the best.
  4. Rosa’s husband put a surprise in her luch box.
  5. Jerry’s uncle likes to drink a glass of wine with dis dinner.
  6. This actress should get an Oscar for her performance in that movie.
  7. The doctor’s secretary usually walks a mile on her lunch break.
  8. Those children love to take a dip in their new pool in the backyard.
  9. On her way to work, Maggie’s car broke down.
  10. Jet Blue’s crew served dinner while I was sleeping.

 (Còn nữa)

 

 

Nhóm dịch thuật
Gọi 0977 65 66 69