Bài 2: DANH TỪ CỤ THỂ VÀ DANH TỪ TRỪU TƯỢNG

Ngày tạo 28/04/2020

 -  463 Lượt xem

Có một câu khác thường ở đây: He smelled the marriage. Điều làm cho câu này khác thường là chúng ta, nhìn chung, không nghĩ rằng danh từ marriage là một thứ gì có thể ngửi được. Một vài danh từ cụ thể: chúng có thể được tri giác bằng các giác quan, chúng ta có thể nhìn (see), nghe (hear), ngửi (smell), nếm (taste) hoặc sờ (touch). Những danh từ không phải là danh từ cụ thể thì chúng là danh từ trừu tượng. Marriage là một thứ gì đó trừ tượng, vì thật kỳ quặc để nói giác quan của chúng ta tri giác chúng, ví như khứu giác.

Tất cả danh từ trong Bài 1 là danh từ cụ thể. Vài danh từ khác, như marriage, là trừu tượng; điều này có nghĩa rằng chúng ta nhắc đến những vật mà không thể tri giác bằng giác quan, những thứ mà bạn không thể nhìn, ngửi, cảm giác, nếm hoặc sờ. Ở đây có một vài danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng:

Concrete

Abstract

newspaper

heel

glass

jewelry

love

honesty

culture

mind

 

Mách nước 2.1.

Danh từ cụ thể đề cập đến những vật mà chúng ta có thể tri giác bằng một giác quan nào đó. Danh từ trừu tượng không thể tri giác bằng các giác quan.

Tự kiểm tra 1.1.

Xác định mỗi danh từ sau là cụ thể hay trừu tượng

 

Concrete

Abstract

  1. muffin
  2. violin
  3. freedom
  4. elegance
  5. train
  6. friend
  7. friendliness
  8. economics
  9. dormitory
  10. capitalism

 

 

        

Tự kiểm tra 2.2.

Những từ nào là danh từ? Nếu phát âm từ như một đơn vị khi bạn đặt chúng ở đây: the_____. Những danh từ đều là danh từ trừu tượng. Chọn cột tương ứng.

 

Noun

Not a noun

  1. concept
  2. shockingly
  3. wrote
  4. conversation
  5. interview
  6. ran
  7. secret
  8. her
  9. death
  10. job

 

 

 

Thi thoảng, một danh từ trừu tượng được nhận diện dễ dàng hơn nếu bạn đặt câu với nó. Ví dụ, the happiness là một đơn vị, có thể được thấy trong The happiness on her face delighted him. Do đó, happiness là một danh từ. Ở đây có một vài danh từ trừu tượng khác trong câu; danh từ được gạch chân.

  1. It was not the complaint which bothered him.
  2. They were attempting to stop the abuse.
  3. The joy which they felt was obvious.

Cách thứ dễ dàng khác để nhận diện danh từ, đặc biệt là một danh từ trừu tượng, là đặt từ his (hoặc các từ khác giống his, xem thêm Bài 21) trước từ đó và phát âm như một đơn vị hay không. Ví dụ, his complaint, his happiness, his concern đều là đơn vị; do đó, complaint, happinessconcern đều là danh từ.

Mách nước 2.2.

Nếu bạn có thể đặt his đứng trước một từ và phát âm như một đơn vị thì từ đó là một danh từ.

Tự kiểm tra 2.3.

Những từ nào là danh từ? Nếu phát âm từ như một đơn vị khi bạn đặt chúng ở đây: the_____. Những danh từ đều là danh từ trừu tượng. Chọn cột tương ứng.

 

Noun

Not a noun

  1. jumped
  2. appropriate
  3. popularity
  4. emotions
  5. real
  6. closed
  7. celebration
  8. their
  9. news
  10. spoken

 

 

 

Tự kiểm tra 2.4.

Những từ nào là danh từ? Những từ này là một sự pha trộn giữa danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng. Chọn cột tương ứng.

 

Noun

Not a noun

  1. repair
  2. intelligence
  3. a
  4. skis
  5. us
  6. obstruction
  7. pounds
  8. disgraceful
  9. complicated
  10. since

 

 

 

Tự kiểm tra 2.5.

Gạch chân danh từ ở những câu bên dưới. Trong bài tập này, những danh từ đều có the hoặc his đứng trước. Một số sẽ là danh từ cụ thể, một số khác sẽ là danh từ trừu tượng. Một số câu sẽ có nhiêu hơn một danh từ.

  1. She read the play over again.
  2. The actions became monotonous (buồn tẻ).
  3. He felt that his marriage, his relationship with her, was strong.
  4. The time had finally come to confess the truth.
  5. He’s the boy who delivers the paper.
  6. The glitterati always like to follow the fashion of the day.
  7. They will repair his stove (lò sưởi).
  8. The arrangement was good for all of them.
  9. The audience stared at the screen, fascinated (thôi miên) by the action they were seeing.
  10. The definition was in his dictionary.

 

Danh từ được gạch chân trong những câu sau:

  1. This author lives with her husband.
  2. Do most people proceed contentedly through life?
  3. Your photograph of that child sleeping won you a prize.

Như thể bạn nhìn thấy từ những câu trên, khi the____ hoặc his____ đều là cách để kiểm tra một từ có là danh từ, thì một danh từ không nhất thiết phải có the hoặc his đứng trước trong mọi câu. Vì chúng ta có thể nói the author, the husband, the people, his life, the photograpth, his childhis prize, những từ được gạch chân trong câu 4,5,6 đều là danh từ.

Tự kiểm tra 2.6.

Gạch chân danh từ ở những câu bên dưới. Trong bài tập này, không phải mọi danh từ đều có the hoặc his đứng trước. Kiểm tra ngay mỗi từ xem nó có phải là danh từ hay không.

  1. I wrote every word of the latter.
  2. The house was near the city.
  3. Why did he get on an elevator?
  4. She has my phone.
  5. Your younger brother was busy.
  6. A group of three generals sent the troops away.
  7. The flag was near your desk.
  8. My brother acted in a play.
  9. He called the house every day.
  10. You have to give her salary and benefits.

Nhận rõ cùng một từ thường có thể sử dụng khác từ loại mới là điều quan trọng. Ví dụ, repair có thể là một danh từ (ví dụ: The repair was relatively inexpensive), một tính từ (ví dụ: The repair manual was not very helful), hoặc là một động từ (ví dụ: The needs to repair the washing machine). Chúng tôi sẽ bàn về động từ và tính từ lần lượt trong Unit 2 và 4.

(Còn nữa)

 

Nhóm dịch thuật
Gọi 0977 65 66 69