Bài 5: DANH TỪ ĐẾM ĐƯỢC VÀ DANH TỪ KHÔNG ĐẾM ĐƯỢC

Ngày tạo 29/04/2020

 -  534 Lượt xem

Xem thật kỹ danh từ hand (bàn tay). Lưu ý rằng bạn có thể đọc các từ sau:

the hand

a hand

hand

Ở đây có vài danh từ khác biểu thị theo mô hình tương tự :

the store

the idea

the tissue

a store

an idea

a tissue

store

ideas

tissues

Hãy so sánh danh từ hand (bàn tay) với danh từ furniture (nội thất). Với hand, chúng ta có thể nói the furniture. Nhưng chúng ta không thể nói *a furniture hoặc *furniture. Ở đây có vài danh từ khác biểu thị theo mô hình tương tự như furniture:

the dust

the energy

the biology

* a dust

* an energy

* biology

*dusts

* energies

* biologies

bụi

năng lượng

sinh vật học

Do đó, có một số danh từ có thể đếm được, và, vì thế chúng ta sử dụng aan với chúng và cũng có thể tạo dạng số nhiều. Những danh từ này được gọi, một cách thích hợp, là danh từ đếm được (count nouns). Hand là một danh từ đếm được. Store, idea và tissue cũng vậy.

Điển hình, có một số danh từ khác không đếm được, và, vì thế, chúng ta không sử dụng aan với chúng và cũng không thể tạo dạng số nhiều. . Những danh từ này được gọi, một cách thích hợp, là danh từ không đếm được (noncount nouns). (Tên gọi khác cho danh từ không đếm được là danh từ khối (mass noun). Furniture là một danh từ không đếm được. Dust, energy và biology cũng vậy.

Bạn có thể nói với chính mình “Wait a minute. I can count furniture”. Tôi có thể nói vài điều giống vậy: “Three couches and three chair make six pieces of furniture”. Và dĩ nhiên, bạn đúng. Nhưng lưu ý rằng trong câu này, các từ couchchair có thể tạo dạng số nhiều, nhưng với furniture thì không. Và từ piece có thể tạo dạng số nhiều, nhưng, lặp lại lần nữa, với furniture thì không.

Mách nước 5.1.

Nếu bạn có thể tạo dạng số nhiều cho danh từ trong một câu thì danh từ đó có chức năng như là một danh từ đếm được.

Lưu ý rằng một danh từ được xem xét là đếm được nếu có thể tạo dạng số nhiều cho nó, ngay cả khi nó không có dạng số nhiều trong một câu đặc biệt. Dó đó, trong câu I ate a cookie, cookie là một danh từ đếm được, bởi vì, người ta có thể tạo dạng số nhiều cho cookie mà không làm biến đổi nghĩa căn bản của nó.

Tự kiểm tra 5.1.

Xác định mỗi danh từ gạch chân trong các câu bên dưới là danh từ đếm được hay không đếm được. Bạn sử dụng dạng số nhiều để kiểm tra.

  1. The lights ( ? ) of the city ( ? ) twinkled.
  2. I love eating rice ( ? ).
  3. His anger ( ? ) was barely under control.
  4. Her job ( ? ) was rather demanding.
  5. Many types of information ( ? ) are available at at the library.
  6. The police ( ? ) will be here in a moment.
  7. He leaned on the handle ( ? ) and cursed.
  8. I was so thirsty, I needed three glasses ( ? ) of water ( ? ).
  9. How much money ( ? ) do you make in an hour ( ? ).
  10. By 11 p.m, the train station ( ? ) was nearly empty.

Cũng có cách khả dĩ khác để xác định một danh từ là đếm được hay không đếm được. Hãy xem cách sử dụng các từ muchmany trong các câu sau:

  1. He has many children
  2. That man has many interests.
  3. That will take too much time.
  4. They have many lights on in the house.
  5. We have much furniture in our store.
  6. I wonder how much wealth is in Silicon Valley.

Như bạn có thể lưu ý, many dùng với danh từ đếm được, much dùng với danh từ không đếm được.

Mách nước 5.2.

Nếu bạn có thể dùng many với một danh từ (khi tạo dạng số nhiều), danh từ đó là danh từ đếm được. Nếu bạn có thể dùng much với một danh từ, danh từ đó là danh từ không đếm được.

Và, chúng ta vẫn còn cách khác để phân biệt danh từ đếm được với danh từ không đếm được.

  1. He has fewer children than I do.
  2. That man has fewer interests than he used to.
  3. That will take less time than I thought.
  4. They have fewer lights on in the house.
  5. We have less furniture in our store.
  6. I don’t have less money in my purse than you have.

Như thể bạn đoán được/luận ra từ những ví dụ này, chúng ta sử dụng fewer với danh từ đếm được và less với danh từ không đếm được.

Mách nước 5.3.

Nếu bạn có thể dùng fewer với một danh từ (khi tạo dạng số nhiều), danh từ đó là danh từ đếm được. Nếu bạn có thể dùng less với một danh từ, danh từ đó là danh từ không đếm được.

Tự kiểm tra 5.2.

Xác định mỗi danh từ gạch chân trong các câu bên dưới là danh từ đếm được hay không đếm được. Sử dụng dạng số nhiều, much/many hoặc fewer/less để kiểm tra.

  1. Algebra ( ? ) was one of my worst subjects ( ? ) in high school ( ? ).
  2. I had no idea that there were various theories ( ? ), such as Euclidean and fractal.
  3. The smoke ( ? ) rose through the chimney.
  4. Bread ( ? ) is a staple in many societies ( ? ).
  5. She decided to push the issue ( ? ) further.
  6. People ( ? ) are funny sometimes.
  7. The government ( ? ) of the United States has three branches ( ? ).
  8. Senators ( ? ) can spend money ( ? ) unnecessarily.
  9. I takes effort ( ? ) to get a good grade ( ? ) in Mr. Goodman’s class ( ? ).
  10. The reporters ( ? ) wrote the story ( ? ).

Học khôn

Nhiều danh từ có thể được sử dụng hoặc là danh từ đếm được hoặc là danh từ không đếm được, dựa vào cách chúng ta sử dụng trong những câu đặc biệt. Hãy xem câu sau có chứa danh từ sugar (đường):

  1. The sugar is spilling onto the floor.

Trong câu này, sugar được sử dụng như danh từ đếm được hay danh từ không đếm được? Bạn có thể nói: The sugar are spilling onto the floor hoặc Many sugars are spilling onto the floor hay không? Chắc chắn là không. Vì sugar trong câu 13 là một danh từ không đếm được.

Bây giờ xem sugar trong câu khác:

  1. This gourmet shop has many sugar I have never even heard of.

Trong câu này, sugar được sử dụng như danh từ đếm được hay danh từ không đếm được? Thứ nhất, lưu ý rằng, ở đây, sugar có dạng số nhiều. Thứ hai, lưu ý rằng bạn có thể nói This gourmet shop has many sugar I have never even heard of. Vì vậy, sugar trong câu 14 là một danh từ đếm được. Trong ý nghĩa của thuật ngữ này, điều quan trọng ở đây là những câu được bàn đến khác nhau về kiểu sử dụng danh từ đường, có thể nói, brown sugar, white sugar, confectioner’s sugar, v.v..

Và thêm một kiểu câu khác với sugar:

  1. The sugar that works best in this recipe is brown gugar.

Ở đây, sugar, có thể ở dạng số nhiều hoặc không, và thực tế, đề cập đến một loại đường. Ví dụ, bạn có thể nói: The sugar that work best in thí recipe are brown sugar and white sugar. Theo cách lập luận này, sugar ở đây là một danh từ đếm được.

Ở đây có thêm một vài câu ví dụ với danh từ, giống như sugar, điển hình được sử dụng như một danh từ không đếm được lẫn danh từ đếm được.

  1. I like to drink milk. (milk được sử dụng như danh từ không đếm được)
  2. That store has milks with different kinds of flavoring: chocolate, vanilla, mocha and strawberry. (milk được sử dụng như danh từ đếm được)
  3. The milk that is the healthiest is nonfat milk (milk được sử dụng như danh từ đếm được)
  4. A plentiful supply of water is important for a community’s survival. (water được sử dụng như danh từ không đếm được)
  5. There are different kinds of gourmet waters on the market these days. (milk được sử dụng như danh từ đếm được)
  6. The water I usually order in restaurents is imported. (milk được sử dụng như danh từ đếm được).

 (Còn nữa)

 

Nhóm dịch thuật
Gọi 0977 65 66 69