BÀI 7: NHẬN DIỆN ĐỘNG TỪ

Ngày tạo 30/04/2020

 -  422 Lượt xem

Động từ là gì? Động từ, thường thường, là những những từ biểu thị một hành động. Ở đây có hai cách để nhận diện động từ một cách dễ dàng; chúng ta có thể sử dụng một trong hai cách.

Bàn thêm: Định nghĩa trên có thể đúng nhưng chưa đủ. Chỉ ta có thể đưa ra phản biện như sau:

Xét câu: “She is a student” (Cô ấy là một học sinh)

Vấn đề đặt ra: động từ is/là là gì? Hẳn là động từ rồi. Nhưng, rõ ràng, nó chẳng liên quan gì đến hành động cả.

Một định nghĩa khả dĩ hơn có thể chấp nhận là phải dựa vào cương vị (status) của từ trong câu/ngữ đoạn xem nó hành chức (functioning) thế nào mới biết từ đó thuộc từ loại nào.

Còn bây giờ, chúng ta tạm chấp nhận khái niệm đầu bài để tiếp tục.

Mách nước 7.1.

Nếu một từ có thể đặt should đứng trước và ngữ đoạn phát âm hoàn chỉnh, từ đó là động từ. Ví dụ: should leave, should sail, should discover, should complain. Leave, sail, discover và complain đều là động từ.

Mách nước 7.2.

Nếu một từ có thể đặt to đứng trước và ngữ đoạn phát âm hoàn chỉnh, từ đó là động từ. Ví dụ: to leave, to sail, to discover, to complain. Leave, sail, discover, complain đều là động từ. (Lưu ý rằng, ở đây, chúng ta không hề nói two, too hoặc to để chỉ hướng, như trong Let’s go to the park).

Ở đây có một vài ví dụ về động từ. Bạn có thể nhận ra hầu hết động từ đã gặp đều có thể kiểm tra với should hoặc to.

go:

tell:

disagree:

spell:

should go

should tell

should disagree

should spell

to go

to tell

to disagree

to spell

 

Ngược lại, những từ sau không thể kết hợp với should hoặc to:

coffee:

beautiful:

hardly:

under:

*should coffee

*should beautiful

*should hardly

*should under

*to coffee

*to beautiful

*to hardly

*to under

 

Do đó, các từ coffee, beautiful, hardly và under đều không phải là động từ.

Tự kiểm tra 7.1.

Từ nào sau đây là động từ? Xem thử chúng có được phát âm giống một đơn vị hoàn chỉnh khi đặt sau các từ: should___ hoặc to _____. Đánh “tick” vào cột tương ứng

 

verb

not a verb

  1. defend
  2. include
  3. largest
  4. how
  5. learn
  6. sightsee
  7. unbelievably
  8. look
  9. grow
  10. ambitious

 

 

 

Tự kiểm tra 7.2.

Gạch chân động từ trong các ngữ đoạn sau. Kiểm tra mỗi từ bằng cách xem thử chúng có được phát âm như một đơn vị hoàn chỉnh khi đặt sau các từ: should___ hoặc to _____

  1. must not worry
  2. might keep
  3. wish for peace
  4. may sometimes cook
  5. will travel
  6. can usually sleep late
  7. won’t go home
  8. would like guidance
  9. could never build
  10. shall to

 (Còn nữa)

 

 

Nhóm dịch thuật
Gọi 0977 65 66 69