BÀI 8: ĐỘNG TỪ GỐC

Ngày tạo 30/04/2020

 -  440 Lượt xem

Thi thoảng, một động từ biến đổi dạng của nó. Hãy quan sát những câu sau. Động từ là từ được gạch chân trong mỗi câu.

  1. John should study.
  2. John studied.
  3. John is studying
  4. John studies.

Chắn chắn, bạn không thể nói, *John should studied, hoặc *John to studied, như vậy, bằng cách nào chúng ta biết studied có phải là động từ hay không? Bằng cách kiểm tra, bạn phải xem thử nó có thể theo sau should hoặc to trong một dạng khác, không phải dạng mà bạn nhìn thấy trong một câu đặc biệt. Ví dụ, nếu bạn xem John studied, hỏi bản thân xem liệu có một dạng khác của studied mà có thể theo sau should hoặc to. Trong trường hợp này có: John should study hoặc John decided to study. Do đó, study và mọi dạng của nó đều là động từ. Dạng của động từ theo sau should và to được gọi là dạng gốc (base form) hay dạng vô định để trần (infinitive form). Thuật ngữ infinitve được đề cấp đến hoặc là dạng gốc đứng một mình (ví dụ như: study) hoặc đi với to + base form (ví dụ như: to study).

Hãy đặt mỗi một động từ với dạng gốc của chúng. Dạng gốc được gạch chân.

  1. working: (should, to) work
  2. believed: (should, to) believe
  3. written: (should, to) write
  4. wore: (should, to) wear
  5. throws: (should, to) throw

Tự kiểm tra 8.1.

Hãy đặt mỗi một động từ dưới đây với dạng gốc của chúng. Tìm dạng gốc động từ đơn giản bằng cách đặt chúng sau should hoặc to.

  1. wrote:
  2. talking:
  3. thought:
  4. considered:
  5. seen:
  6. investigates:
  7. spoken:
  8. married:
  9. decides:
  10. found:

Tự kiểm tra 8.2.

Từ nào dưới đây là động từ? Bạn có thể phải đặt một vài từ với dạng gốc của chúng cho thật chắc chắn. Nhớ rằng, thường thường, động từ dùng để chỉ một hành động.

 

 

verb

not a verb

  1. danced
  2. sofa
  3. large
  4. gave
  5. stares
  6. pushed
  7. goodness
  8. at
  9. carries
  10. them

 

 

 

Tự kiểm tra 8.3.

Gạch chân động từ trong mỗi câu sau, sử dụng should hoặc to để kiểm tra. Bạn có thể phải đặt một vài từ với dạng gốc của chúng cho thật chắc chắn. Nhớ rằng, thường thường, động từ dùng để chỉ một hành động.

  1. The host greeted us cordially.
  2. She should say that again.
  3. Jonathan walked over to the car.
  4. He washes dishes every evening.
  5. You can’t speak VietNamese.
  6. My neighbor flew to Chicago.
  7. The children wanted some candy.
  8. Tomorrow we might go to the museum.
  9. The censor usually objects to the same seven words.
  10. In the afternoon I bought a present for my son.

(Còn nữa)

 

 

Nhóm dịch thuật
Gọi 0977 65 66 69