BÀI 9: ĐỘNG TỪ HÀNH ĐỘNG VÀ ĐỘNG TỪ LIÊN KẾT

Ngày tạo 01/05/2020

 -  356 Lượt xem

Động từ mà chúng ta xem xét cho đến bây giờ (so far), như go, sing, đều chỉ hành động. Thực tế, chúng được gọi là động từ hành động (action verbs). Tuy nhiên, có một số động từ khác không chỉ hành động. Hầu hết động từ này, thông thường, được gọi là động từ liên kết (linking verbs). Một ví dụ cho loại động từ này là từ seem, như trong câu, You seem tired, They’ve seemed busy lately. Đừng lo lắng, suy nghĩa đến nguyên tắc: seem vẫn theo sau should hoặc to: Harry should seem surprised at times; You don’t want to seem arrogant, do you? Vì thế, mặc dù seem không hề chỉ một hành động. Quá dễ dàng để nhận diện nó là một động từ. Một ví dụ khác của động từ liên kết là từ resemblebecome. Động từ liên kết biểu thị mối liên hệ giữa danh từ hoặc đại từ đứng trước nó và bất kể từ nào đứng sau nó. (Xem bài về Đại từ ở Unit 7).

Tự kiểm tra 9.1.

Từ nào dưới đây là động từ? Xem thử chúng có được phát âm giống một đơn vị hoàn chỉnh khi đặt sau các từ: should___ hoặc to _____. Chọn theo cột tương ứng. Mọi động từ đều là động từ liên kết. Bạn có thể phải đặt một vài từ với dạng gốc của chúng cho thật chắc chắn.

 

 

linking verb

not a linking verb

  1. tasted
  2. friendly
  3. shady
  4. be
  5. got
  6. look
  7. huge
  8. seven
  9. ocean
  10. sound

 

 

 

Tự kiểm tra 9.2.

Gạch chân động từ trong mỗi câu sau. Kiểm tra mỗi từ bằng cách xem thử chúng có được phát âm như một đơn vị hoàn chỉnh khi đặt sau các từ: should___ hoặc to _____. Mọi động từ đều là động từ liên kết. Bạn có thể phải đặt một vài từ với dạng gốc của chúng cho thật chắc chắn.

  1. Barry will feel awful about it.
  2. Melissa resembles her mother.
  3. Zack sounded extremely angry.
  4. The fish tasted undercooked.
  5. You were not home early.
  6. The final exam proved difficult.
  7. That dinner smells so good!
  8. The firefighters remain at the station all night long.
  9. They stayed indoors throughout their ordeal.
  10. By noon the weather turned nice.

Hầu hết động từ liên kết thông dụng đều là động từ be, thường được gọi là hệ từ (copula). Bạn có thể nhìn thấy dạng khác nhau của động từ be trong các câu sau:

  1. I am happy.
  2. You are happy.
  3. He is happy.
  4. I was happy.
  5. You were happy.
  6. I have been happy.
  7. He is being happy.

Lưu ý những dạng khác nhau này đều có nguồn gốc từ dạng gốc của động từ be. Thực tế, be là động từ bất quy tắc điển hình trong ngôn ngữ tiếng Anh: nó biến dạng nhiều hơn bất cứ động từ nào khác. Nhưng bạn vẫn có thể sử dụng should hoặc to để kiểm tra nhận diện be như một động từ: You should be happy, They decided to be happy. Để thuận tiện hơn, dạng của be được nhận diện trọn Mách nước 9.1.

Mách nước 9.1.

Dạng của động từ bất quy tắc be là: am, are, is, was, were, be, been, being, v.v.

Lưu ý rằng bebecome là hai động từ khác nhau. Ở đây có các dạng của become: become, becomes, became, becoming.

Tự kiểm tra 9.3.

Gạch chân các dạng của be trong mỗi câu bên dưới. Một vài câu có thể bao gồm nhiều hơn một dạng của be.

  1. Paul was in power at that moment.
  2. They are absolutely correct in their thinking.
  3. Your suitcases were in the overhead compartment during the flight.
  4. Christina has been wanting to go to Euroupe for a long time.
  5. What is wrong with being a good student?
  6. The situation is getting out of hand.
  7. My niece wants to be a psychiatrist when she grows up.
  8. The problem is being corrected as we speak.
  9. History my be being made right now.
  10. I am happy to show you around town.

Thi thoảng, dạng của động từ be được nói và viết lược âm (contractions), như trong các câu sau:

  1. I’m happy. (verb = am)
  2. He’s happy. (verb = is)
  3. We’re happy. (verb = are)
  4. He’s being happy. (verb = is)

Tất cả câu này vẫn là câu với be.

Về động từ be, xem thêm Bài 34. và Bài 35.

Tự kiểm tra 9.4.

Gạch chân các dạng của be trong mỗi câu bên dưới. Một vài động từ be sẽ được viết tắt (lược âm).

  1. They’re usually home by now.
  2. Are you worried about anything?
  3. I heard that the flight was late.
  4. We’re honored by your presence.
  5. It’s too bad that the Yankees lost last night.
  6. I think she’s my husband’s new boss.
  7. The tyrant will certainly be accused of crimes against humanity.
  8. You’re a real good friend.
  9. I’m afraid to tell you the truth.
  10. I has been far too long since we last saw each other.

Tự kiểm tra 9.5.

Từ nào dưới đây là động từ? Xem thử chúng có được phát âm giống một đơn vị hoàn chỉnh khi đặt sau các từ: should___ hoặc to _____. Chọn theo cột tương ứng. Một vài động từ là động từ liên kết và một vài động từ là động từ hành động. Tất cả động từ đều có dạng gốc của chúng.

 

verb

not a verb

  1. resemble
  2. become
  3. this
  4. be
  5. new
  6. although
  7. search
  8. grow
  9. without
  10. really

 

 

 

Tự kiểm tra 9.6.

Từ nào dưới đây là động từ? Bạn có thể phải đặt một vài từ với dạng gốc của chúng cho thật chắc chắn.

 

verb

not a verb

  1. appeared
  2. attends
  3. whenever
  4. was
  5. heard
  6. did
  7. you
  8. living
  9. completes
  10. eraser

 

 

 

Tự kiểm tra 9.7.

Gạch chân động từ trong mỗi câu bên dưới. Bạn có thể phải đặt một vài từ với dạng gốc của chúng và kiểm tra với should___ hoặc to _____ cho câu trả lời thật chắc chắn. Mỗi câu chỉ có một động từ. Tất cả động từ trong bài tập này đều là động từ hành động.

  1. The car spun out of control.
  2. Don’t talk during the movie.
  3. The doctor tied a strip of gauze around her hand.
  4. Maxine spent too much money.
  5. They saw the play last Sunday.
  6. Molly received a reply to her letter.
  7. He ate on the stoop of the front porch.
  8. Grandma held the kitten in her lap.
  9. She never says anything.
  10. They wash the windows regularly.

Tự kiểm tra 9.8.

Nhận diện động từ trong mỗi câu bên dưới. Bạn có thể phải đặt một vài từ với dạng gốc của chúng và kiểm tra với should___ hoặc to _____ cho câu trả lời thật chắc chắn. Mỗi câu chỉ có một động từ. Tất cả động từ trong bài tập này đều là động từ liên kết.

  1. That was the best meal in the world.
  2. I understand your point.
  3. Maybe they know each other well.
  4. She is from Wisconsin.
  5. Those flowers smell heavenly.
  6. It seemed late.
  7. Johnny packed all our things.
  8. Mother is always right about that.
  9. She went down to the basement.
  10. I felt wonderful about my decision.

Bạn có thể xác định một động từ là động từ hành động hay là động từ liên kết bằng cách nào? Có một số khác biệt giữa chúng. Có một cách để biết một động từ liên kết là nghĩ về ký hiệu bằng (=). Ví dụ:

12.  Harry resembles his brother.

Harry = his brother

13.  You are bored.

You = bored

14.  That strange looking vegetable tastes awful.

That strange looking vegetable = awful

Resembles, aretastes đều được sử dụng ở đây như là động từ liên kết.

Cách khác để nhận diện một động từ liên kết là xem nó có thể thay thế một dạng gốc của be hay không và vẫn giữ được nghĩa căn bản. Ví dụ, xem câu John seems interested in the conversation. Chúng ta có thể thay thế một dạng của be, cụ thể là với seems: John is interested in the conversation. Do đó, seems là một động từ liên kết trong câu John seems interested in the conversation. Quan sát thêm một vài ví dụ:

15. After a while, the hotel became dingy.

After a while, the hotel was dingy.

16. Annie and Janine look surprised.

Annie and Janine are surprised.

17. Although in his eighties, he remains youthful looking.

Although in his eighties, he is youthful looking.

Do đó, became, lookremains đều được sử dụng như là động từ liên kết trong những câu này. Ghi nhớ rằng be và dạng khác nhau của nó cũng có thể được sử dụng như là động từ liên kết. Trong Mách nước 9.2. bên dưới không hẳn thật rõ ràng, thông thường, nó sẽ giúp bạn nhận diện đâu là một động từ hành động, đâu là một động từ liên kết.

Mách nước 9.2.

Nếu bạn có thể thay thế một dạng của be cho động từ và nghĩa của câu, về cơ bản, không đổi, động từ đó chắc chắn được sử dụng như một động từ liên kết. Bản thân động từ be và các dạng khác nhau của nó cũng là động từ liên kết.

Cách khác để nhận diện một động từ liên kết là xem thử bạn có thể thay thế một dạng của từ seem cho nó hay không và về cơ bản, nghĩa (của câu) không đổi. Ví dụ, trong câu, The hot shower felt soothing, chúng ta có thể thay thế một dạng của seem cho felt và nhìn chung nghĩa không đổi: The hot shower seemed soothing. Lưu ý những ví dụ sau:

18a. After a while, the hotel became dingy.

18b. After a while, the hotel seemed dingy.

19a. Annie and Janine look surprised.

19b. Annie and Janine seem surprised.

20a. Although in his eighties, he remains youthful looking.

20b. Although in his eighties, he seems youthful looking.

Do đó, became, lookremains đều được sử dụng như là động từ liên kết trong những câu này. Lần nữa, trong mách nước 9.3 bên dưới không hẳn thật rõ ràng, thông thường, nó sẽ giúp bạn nhận diện đâu là một động từ hành động, đâu là một động từ liên kết.

Mách nước 9.3.

Nếu bạn có thể thay thế một dạng của seem cho động từ và nghĩa của câu, về cơ bản, không đổi, động từ đó chắc chắn được sử dụng như một động từ liên kết.

Tự kiểm tra 9.9

Xác định xem động từ gạch chân trong các câu bên dưới là động từ hành động hay động từ liên kết. Trong bài tập này, nếu nếu động từ là một dạng của be, nó được sử dụng như là động từ liên kết. Nếu động từ không phải là một dạng của be, sử dụng cách thay thế của beseem để kiểm tra xem động từ đó có phải là động từ liên kết hay không?

  1. The Czar was a person of high rank.
  2. That dog barks a lot.
  3. Mr. Kelly watched the traffic below his window.
  4. You have been a terrific friend to me over the years.
  5. I love the way the pillows feel so cozy in this hotel.
  6. Jimmy is always eager to answer any questions.
  7. Finding a healthy meal on the menu proved easy.
  8. He’s not as smart as he led me to believe.
  9. We could hear the neighbors arguing for hours.
  10. That sounds good to me.

Hi vọng đến lúc này bạn có một nhận thức tốt về sự khác biệt giữa động từ hành động và động từ liên kết. Tuy nhiên, có một vài động từ có thể được sử dụng vừa là động từ hành động vừa là động từ liên kết, dựa vào sự xuất hiện của nó trong câu. Ví dụ, so sánh hai câu sau với động từ feel:

21. Mary felt tired.

22. Mary felt the softness of the material.

Trong câu 21, felt được sử dụng như là động từ liên kết. Lưu ý rằng Mary = tired; Mary is tired, Mary seems tired cùng một nghĩa ở đây. Trong câu 22, Mary đang thực hiện một hành động. Ngoài ra, không ai có thể suy nghĩ kiểu: * Mary = the softness of the material, *Mary was the softness of the material hoặc *Mary seemed the softness of the material. Là vì, cách nghĩ felt như một ký hiệu bằng hoặc thay thế một dạng của be hay seem cho felt rõ ràng không thực hiện ở đây được. Do đó, trong câu 22, felt được sử dụng như một động từ hành động.

Thêm một vài ví dụ ở đây:

23. The dinner at that restaurant tasted delicious. (linking verb)

The dinner at that restaurant was delicious.

24. I tasted the soup. (action verb)

*I was the soup.

25. The flowers smelled heavenly. (linking verb)

The flowers are heavenly.

26. She smelled the fire before she saw it. (action verb)

*She was the fire before she saw it.

Học khôn

Sự phân biệt quan trọng khác giữa động từ liên kết và động từ hành động là theo sau động từ liên kết có thể là tính từ, trong khi động từ hành động thì không:

27. She is tired. (tired là một tính từ)

28. The mayor looked victorious. (victorious là một tính từ)

29. *She washed tired.

30. *The mayor voted victorious.

Như bạn đã thấy, islooked là những động từ từ liên kết trong các câu trên; còn washedvoted là những động từ hành động. Tuy nhiên, vì chúng ta chưa bàn về tình từ (xem thêm Bài 16. ) nên chỉ giữ trong tâm trí như một cách phân biệt khác giữa hai loại động từ.

Học sâu

So sánh hai câu sau:

31a. She looked careful. (careful là một tính từ)

31b. She looked carefully. (careful là một trạng từ)

Bạn có thể nhận ra sự khác biệt? Trong câu 31a. động từ looked là một động từ liên kết, theo sau bởi một một tính từ careful; nghĩa căn bản của câu là She looked like she was a carful person. Ngược lại, trong câu 31b. động từ looked là một động từ hành động, theo sau bởi một một trạng từ carefully; nghĩa căn bản của câu là She looked around in a careful manner. Mách nước 9.4. chỉ thêm một cách phân biệt giữa động từ liên kết và động từ hành động.

Mách nước 9.4.

Động từ liên kết được theo hoặc bổ nghĩa bởi tính từ, trong khi động từ hành động được theo sau hoặc bổ nghĩa bởi trạng từ.

(Còn nữa)

 

 

Nhóm dịch thuật
Gọi 0977 65 66 69