Program training of course 24 (business administration, accounting, finance and banking)

742 Lượt xem

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
TRAINING PROGRAM
 
Tên ngành, nghề: KẾ TOÁN.
Major: ACCOUNTING
Mã ngành, nghề: 6340301
Code: 6340301
Trình độ đào tạo: Cao đẳng
Degree level: Advanced Diploma
Hình thức đào tạo: Chính quy
Type of training: Formal
Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông (viết tắt là THPT) và tương đương trở lên
Eligible Enrollees: Graduated from high school and equivalent
Thời gian đào tạo: 2,5 năm học
Training duration: 2.5 years
 
1. Mục tiêu đào tạo / Program Objectives – POs:
1.1. Mục tiêu chung / General objectives: 
- Chương trình đào tạo ngành Kế toán trình độ cao đẳng được thiết kế nhằm đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân; có khả năng tự học, kỹ năng giao tiếp và làm việc theo nhóm; có sức khoẻ đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội, đất nước và hội nhập;
- The Accounting program is designed to provide learners with political and ethical qualities as well as a sense of service toward the people; the ability to self-study; communication and teamwork skills; health capacity to follow-up with the development pace of the society, the country and the integration;
- Đào tạo người học có kiến thức chuyên môn vững vàng, kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng thích ứng cao với môi trường kinh tế- xã hội, có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn, chú trọng rèn luyện kỹ năng và năng lực thực hiện công tác chuyên môn.
- The Accounting program is designed to provide learners with solid professional knowledge, basic practical skills as well as high adaptability toward the socio-economic environment; proper attitude and professional ethics. The program focuses on the training of skills and capacities for professional practices.
 
1.2. Mục tiêu cụ thể / Detailed objectives: 
1.2.1. Kiến thức / Knowledge:
- Hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và tự nhiên phù hợp với chuyên ngành đào tạo để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ;
- Capture the basic principles of Marxism-Leninism, the revolutionary line of the Communist Party of Vietnam, Ho Chi Minh's thought as well as the basic knowledge in the field of social and natural sciences in accordance with the intended majors and used it as the basis to acquire professional knowledge and further qualifications;
- Có hiểu biết cơ bản về các lĩnh vực kinh tế- xã hội trong nền kinh tế thị trường như: Tài chính-tiền tệ, thống kê,...;
- Capture basic knowledge in the field of socio-economic sciences applied in the market economy, such as: Finance, monetary, statistics,...;
- Có hiểu biết về Luật kế toán, Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp, các Luật thuế hiện hành, ...;
- Capture knowledge in Law on Accounting, Law on Enterprise, Tax Law, Tax Accounting standards, Corporate Accounting...;
- Có khả năng vận dụng kiến thức được đào tạo về kế toán, tài chính,…để thực hành các nội dung công việc kế toán: quy trình công nghệ kế toán, kiểm toán, phân tích hoạt động kinh doanh.
- Be able to apply the acquired knowledge in accounting and finance for professional practices, such as: establishing accounting/auditing procedures, implementing business analysis...
 
1.2.2. Kỹ năng chung / General skills: 
- Có kỹ năng thực hành thành thạo nghiệp vụ kế toán, đủ khả năng giải quyết các vấn đề thông thường về chuyên môn và tổ chức công tác kế toán tại đơn vị: Lập và xử lý chứng từ kế toán, ghi sổ kế toán, lập báo cáo kế toán và báo cáo thuế,….Biết thu thập, tổng hợp và phân tích các dữ liệu để phục vụ khai thác, thực hành trên máy tính; 
- Be proficient in accounting techniques, capable of solving common problems arising in the field and performing accounting tasks at corresponding functional units, including: Making and handling accounting vouchers, recording accounting books, making accounting reports and tax reports.... collecting, summarizing and analyzing data to extract insight on computer;
- Trình độ tin học tương đương ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản. 
- Obtain computer skills equivalent to basic level
- Trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 2/6 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam 
- Obtain foreign language proficiency equivalent to level 2/6 Vietnam Foreign Language Competency Framework
- Có kỹ năng giao tiếp, làm việc theo nhóm
- Obtain strong communication and teamwork skills
 
1.2.3. Kỹ năng chuyên môn / Professional skills:
- Có phương pháp tư duy tổng hợp, xác định và phân tích vấn đề, giải quyết tình huống; có kỹ năng làm việc nhóm, làm việc độc lập; khả năng trình bày và giao tiếp tốt;
- Obtain problem-identifying, problem-summarizing and problem-solving methodology; teamwork skills, individual working skills, presentation and communication skills;
- Thực hiện chức năng kế toán tổng hợp, tổ chức thực hiện công tác kế toán tại các loại hình doanh nghiệp;
- Be able to perform general accounting tasks and organize accounting procedures in all types of enterprises;
- Thực hiện thành thạo các nghiệp vụ kế toán: lập chứng từ kế toán, ghi sổ kế toán,  lập báo cáo tài chính tại các loại hình doanh nghiệp, đơn vị hành chính sự nghiệp.
- Be proficient in accounting techniques, including: making accounting vouchers, recording accounting books, making financial statements at all types of enterprises, administrative and non-business organizations.
 
1.2.4. Thái độ/ Attitude:
- Có lòng yêu nghề và đạo đức nghề nghiệp, có ý thức chấp hành nghiêm túc pháp luật của Nhà nước, tôn trọng và chấp hành nội quy của đơn vị;
- Have passion and professional ethics toward the job; a sense of strict compliance toward the State laws and internal regulations of management units;
- Có ý thức kỷ luật, có tinh thần trách nhiệm cao, tác phong chuyên nghiệp và tự tin trong công việc;
- Have a sense of self-discipline, self-responsibility and professional conduct toward the job;
- Năng động, sáng tạo, cầu tiến trong công việc;
- Dynamic, creative and progressive in the course of works;
- Ý thức được sự cần thiết phải thường xuyên rèn luyện đạo đức và học tập nâng cao trình độ.
- Be aware of the need to uphold professional ethics and regular study to improve qualifications.
 
1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp / Career Opportunities
- Sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng đảm nhiệm công tác kế toán, tài chính tại mọi loại hình doanh nghiệp, lập kế hoạch tài chính kế toán trong các doanh nghiệp, các tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế.
- Graduates of our Accounting Program can find career opportunities as:  the ability to undertake accounting and finance positions in all types of enterprises, capable of financial planning and accounting in enterprises and organizations of all economic sectors.
2. Khối lượng kiến thức và thời gian khoá học / Program Content and training time:
- Số lượng môn học: 32 môn học.
Subjects: 32 subjects
- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 90 tín chỉ. 
Credits: 90
- Khối lượng các môn học chung/đại cương: 435 giờ.
General Education: 435 hours
- Khối lượng các môn học chuyên môn: 2.160 giờ.
Area of Study: 2.160 hours
- Khối lượng lý thuyết: 684 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1.476 giờ.
Theory: 684 hours, Practice, Internship, Experiment: 1.476

 

 

 

 

khoakinhte
Gọi 0977 65 66 69