Program training of course 24 (business administration, accounting, finance and banking)

1.413 Lượt xem

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
TRAINING PROGRAM
 
Tên ngành, nghề: KẾ TOÁN.
Major: ACCOUNTING
Mã ngành, nghề: 6340301
Code: 6340301
Trình độ đào tạo: Cao đẳng
Degree level: Advanced Diploma
Hình thức đào tạo: Chính quy
Type of training: Formal
Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông (viết tắt là THPT) và tương đương trở lên
Eligible Enrollees: Graduated from high school and equivalent
Thời gian đào tạo: 2,5 năm học
Training duration: 2.5 years
 
1. Mục tiêu đào tạo / Program Objectives – POs:
1.1. Mục tiêu chung / General objectives: 
- Chương trình đào tạo ngành Kế toán trình độ cao đẳng được thiết kế nhằm đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân; có khả năng tự học, kỹ năng giao tiếp và làm việc theo nhóm; có sức khoẻ đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội, đất nước và hội nhập;
- The Accounting program is designed to provide learners with political and ethical qualities as well as a sense of service toward the people; the ability to self-study; communication and teamwork skills; health capacity to follow-up with the development pace of the society, the country and the integration;
- Đào tạo người học có kiến thức chuyên môn vững vàng, kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng thích ứng cao với môi trường kinh tế- xã hội, có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn, chú trọng rèn luyện kỹ năng và năng lực thực hiện công tác chuyên môn.
- The Accounting program is designed to provide learners with solid professional knowledge, basic practical skills as well as high adaptability toward the socio-economic environment; proper attitude and professional ethics. The program focuses on the training of skills and capacities for professional practices.
 
1.2. Mục tiêu cụ thể / Detailed objectives: 
1.2.1. Kiến thức / Knowledge:
- Hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và tự nhiên phù hợp với chuyên ngành đào tạo để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ;
- Capture the basic principles of Marxism-Leninism, the revolutionary line of the Communist Party of Vietnam, Ho Chi Minh's thought as well as the basic knowledge in the field of social and natural sciences in accordance with the intended majors and used it as the basis to acquire professional knowledge and further qualifications;
- Có hiểu biết cơ bản về các lĩnh vực kinh tế- xã hội trong nền kinh tế thị trường như: Tài chính-tiền tệ, thống kê,...;
- Capture basic knowledge in the field of socio-economic sciences applied in the market economy, such as: Finance, monetary, statistics,...;
- Có hiểu biết về Luật kế toán, Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp, các Luật thuế hiện hành, ...;
- Capture knowledge in Law on Accounting, Law on Enterprise, Tax Law, Tax Accounting standards, Corporate Accounting...;
- Có khả năng vận dụng kiến thức được đào tạo về kế toán, tài chính,…để thực hành các nội dung công việc kế toán: quy trình công nghệ kế toán, kiểm toán, phân tích hoạt động kinh doanh.
- Be able to apply the acquired knowledge in accounting and finance for professional practices, such as: establishing accounting/auditing procedures, implementing business analysis...
 
1.2.2. Kỹ năng chung / General skills: 
- Có kỹ năng thực hành thành thạo nghiệp vụ kế toán, đủ khả năng giải quyết các vấn đề thông thường về chuyên môn và tổ chức công tác kế toán tại đơn vị: Lập và xử lý chứng từ kế toán, ghi sổ kế toán, lập báo cáo kế toán và báo cáo thuế,….Biết thu thập, tổng hợp và phân tích các dữ liệu để phục vụ khai thác, thực hành trên máy tính; 
- Be proficient in accounting techniques, capable of solving common problems arising in the field and performing accounting tasks at corresponding functional units, including: Making and handling accounting vouchers, recording accounting books, making accounting reports and tax reports.... collecting, summarizing and analyzing data to extract insight on computer;
- Trình độ tin học tương đương ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản. 
- Obtain computer skills equivalent to basic level
- Trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 2/6 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam 
- Obtain foreign language proficiency equivalent to level 2/6 Vietnam Foreign Language Competency Framework
- Có kỹ năng giao tiếp, làm việc theo nhóm
- Obtain strong communication and teamwork skills
 
1.2.3. Kỹ năng chuyên môn / Professional skills:
- Có phương pháp tư duy tổng hợp, xác định và phân tích vấn đề, giải quyết tình huống; có kỹ năng làm việc nhóm, làm việc độc lập; khả năng trình bày và giao tiếp tốt;
- Obtain problem-identifying, problem-summarizing and problem-solving methodology; teamwork skills, individual working skills, presentation and communication skills;
- Thực hiện chức năng kế toán tổng hợp, tổ chức thực hiện công tác kế toán tại các loại hình doanh nghiệp;
- Be able to perform general accounting tasks and organize accounting procedures in all types of enterprises;
- Thực hiện thành thạo các nghiệp vụ kế toán: lập chứng từ kế toán, ghi sổ kế toán,  lập báo cáo tài chính tại các loại hình doanh nghiệp, đơn vị hành chính sự nghiệp.
- Be proficient in accounting techniques, including: making accounting vouchers, recording accounting books, making financial statements at all types of enterprises, administrative and non-business organizations.
 
1.2.4. Thái độ/ Attitude:
- Có lòng yêu nghề và đạo đức nghề nghiệp, có ý thức chấp hành nghiêm túc pháp luật của Nhà nước, tôn trọng và chấp hành nội quy của đơn vị;
- Have passion and professional ethics toward the job; a sense of strict compliance toward the State laws and internal regulations of management units;
- Có ý thức kỷ luật, có tinh thần trách nhiệm cao, tác phong chuyên nghiệp và tự tin trong công việc;
- Have a sense of self-discipline, self-responsibility and professional conduct toward the job;
- Năng động, sáng tạo, cầu tiến trong công việc;
- Dynamic, creative and progressive in the course of works;
- Ý thức được sự cần thiết phải thường xuyên rèn luyện đạo đức và học tập nâng cao trình độ.
- Be aware of the need to uphold professional ethics and regular study to improve qualifications.
 
1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp / Career Opportunities
- Sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng đảm nhiệm công tác kế toán, tài chính tại mọi loại hình doanh nghiệp, lập kế hoạch tài chính kế toán trong các doanh nghiệp, các tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế.
- Graduates of our Accounting Program can find career opportunities as:  the ability to undertake accounting and finance positions in all types of enterprises, capable of financial planning and accounting in enterprises and organizations of all economic sectors.
2. Khối lượng kiến thức và thời gian khoá học / Program Content and training time:
- Số lượng môn học: 32 môn học.
Subjects: 32 subjects
- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 90 tín chỉ. 
Credits: 90
- Khối lượng các môn học chung/đại cương: 435 giờ.
General Education: 435 hours
- Khối lượng các môn học chuyên môn: 2.160 giờ.
Area of Study: 2.160 hours
- Khối lượng lý thuyết: 684 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1.476 giờ.
Theory: 684 hours, Practice, Internship, Experiment: 1.476
 
 
 
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
TRAINING PROGRAM
 
Tên ngành, nghề: QUẢN TRỊ KINH DOANH.
Major: BUSINESS ADMINISTRATION
Mã ngành, nghề: 6340301
Code: 6340404
Trình độ đào tạo: Cao đẳng
Degree level: Advanced Diploma
Hình thức đào tạo: Chính quy
Type of training: Formal
Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông (viết tắt là THPT) và tương đương trở lên
Eligible Enrollees: Graduated from high school and equivalent
Thời gian đào tạo: 2,5 năm học
Training duration: 2.5 years
 
1. Mục tiêu đào tạo / Program Objectives - POs :
1.1. Mục tiêu chung/ General Objectives: 
- Chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh trình độ cao đẳng được thiết kế nhằm đào tạo cử nhân cao đẳng có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, sức khỏe tốt và có trách nhiệm với cộng đồng, xã hội; 
- Business Administration program is designed to develop a Bachelor’s graduate with good political standing, professional ethics, overall health who is a responsible citizen and member of their communities.
- Trang bị những kiến thức cơ bản và kỹ năng nghề nghiệp để làm việc tốt trong lĩnh vực quản trị kinh doanh đồng thời tạo cho sinh viên có khả năng tự học, tự nghiên cứu để không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn.
- Students will be equipped with fundamental knowledge and skills required for business administration, as well as the ability of self-studying and self-conducted research for continual professional development.
 
 
1.2. Mục tiêu cụ thể/ Detailed objectives:
1.2.1. Kiến thức/ Knowledge:
- Kiến thức giáo dục đại cương: người học sẽ có những hiểu biết cơ bản về lý luận chính trị, về ngoại ngữ (anh văn), kiến thức về quốc phòng;
- General knowledge: learners will grasp basic knowledge on political theories, foreign language (English), as well as national defense;
- Kiến thức ngành: sau khi tốt nghiệp, người học sẽ có những hiểu biết về việc quản lý, điều hành các hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp như quản trị sản xuất, quản trị nhân sự, quản trị chiến lược, quản trị bán hàng, kiến thức về nghiên cứu thị trường…
- Major-specific: upon graduation, learners will possess firm understanding of management and operations of a business, including production management, human resource management, strategic management, sale management, market research, etc.
1.2.2. Kỹ năng chung / General skills: 
- Khả năng sáng tạo, phân tích môi trường-bối cảnh kinh doanh, xử lý hữu hiệu với thời gian nhanh nhất các tình huống phát sinh;
- Creativity, capability of business context-landscape analysis, effective and immediate response to arising issues;
- Khả năng tư duy, làm việc độc lập đồng thời với làm việc theo nhóm;
- Independent thinking, individual as well as teamwork;
- Trình độ tin học tương đương ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản;
- Computer literacy equivalent to basic applications of information technology;
- Trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 2/6 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam.
- Foreign language competency equivalent to 2/6 of the Foreign Language Competencies Framework for Vietnam.
1.2.3. Kỹ năng chuyên môn / Professional skills:
- Kỹ năng thu thập các thông tin kinh doanh, tài chính, tiền tệ, xã hội,… để có thể đưa ra các quyết định chính xác, hiệu quả cao;
- Gather business, financial, monetary, social, etc. data to make accurate, effective decisions;
- Kỹ năng tham gia hoạch định chiến lược, xây dựng kế hoạch, tổ chức điều hành và kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
- Develop strategic plans, managing and controlling business production and operations;
- Kỹ năng xây dựng và tổ chức thực hiện dự án, hệ thống quản lý chất lượng, thương hiệu, chương trình Marketing của doanh nghiệp.
- Develop and implementing projects, quality management systems, brands, and marketing campaigns of the business.
 
1.2.4. Thái độ / Attitude:
- Có phẩm chất đạo đức, lương tâm nghề nghiệp và trách nhiệm công dân;
- Have ethical qualities, professional conscience and civic responsibility;
- Có lòng yêu nghề, tinh thần trách nhiệm, ý thức công đồng và tác phong công nghiệp;
- Have passion and professional ethics toward the job; sense of responsibility, sense of community and industrial style;
- Có ý thức học tập và rèn luyện để nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức, đổi mới, sáng tạo trong công việc.
- Have a sense of learning and training to improve qualifications, update knowledge, innovate and be creative at work.
 
1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp / Career Opportunities : 
- Sinh viên tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh có khả năng làm việc tại các doanh nghiệp với các vị trí cụ thể như: chuyên viên phòng kinh doanh, phòng kế hoạch, phòng nhân sự, phòng nghiên cứu và phát triển thị trường, phòng lễ tân hoặc tham gia điều hành sản xuất.
- Graduates of our Business Administration Program can find career opportunities as: work in enterprises with specific positions such as: specialist in sales department, planning department, human resources department, market research and development department, reception or participate in production operations.
 
2. Khối lượng kiến thức và thời gian khoá học / Program Content and training time:
- Số lượng môn học: 32 môn học.
Subjects: 32 subjects
- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 90 tín chỉ. 
Credits: 90
- Khối lượng các môn học chung/đại cương: 435 giờ.
General Education: 435 hours
- Khối lượng các môn học chuyên môn: 1.725 giờ.
Area of Study: 1.725 hours
- Khối lượng lý thuyết: 699 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1.461 giờ.
Theory: 699 hours, Practice, Internship, Experiment: 1.461
 
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
 
Tên ngành, nghề: TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG. 
Major: FINANCE - BANKING
Mã ngành, nghề: 6340202.
Code: 6340202.
Trình độ đào tạo: Cao đẳng. 
Degree Level
Hình thức đào tạo: Chính quy.
Type of Training: Formal
Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông (viết tắt là THPT) và tương đương trở lên. 
Eligible Enrollees: Graduated from high school and equivalent 
Thời gian đào tạo: 2,5 năm.
Training Duration: 2.5 years
 
1. Mục tiêu đào tạo/Program Objectives – POs:
1.1. Mục tiêu chung/ General Objectives: 
- Chương trình đào tạo ngành Tài chính-Ngân hàng trình độ cao đẳng được thiết kế nhằm đào tạo cử nhân Cao đẳng ngành Tài chính-Ngân hàng có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, sức khỏe tốt và có trách nhiệm với cộng đồng;
- The Business Management curriculum is designed to develop a College graduate with good political standing, professional ethics, overall health who is a responsible citizen and member of their communities.
- Trang bị những kiến thức cơ bản và chuyên sâu về kinh tế-xã hội, quản trị kinh doanh, các nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng đảm bảo khả năng tác nghiệp về tài chính, ngân hàng đồng thời trang bị cho sinh viên kỹ năng tự xử lý tình huống, tự học tập suốt đời;
- Graduate of the program will be equipped with fundamental knowledge and understanding of socio-economic environment, business administration, financial and banking operations to ensure financial and banking operations, and at the same time, students themselves equipped with skills to handle situations and for lifelong learning;
 
- Sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể đảm nhiệm các vị trí chuyên môn về ở các ngân hàng, doanh nghiệp, công ty tài chính, công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm, công ty cho thuê tài chính, quỹ đầu tư và các bộ phận kế toán tài chính của các doanh nghiệp khác.
- After graduation, students can take up professional positions in banks, enterprises, finance companies, securities companies, insurance companies, financial leasing companies, investment funds. and other financial accounting departments.
 
1.2. Mục tiêu cụ thể / Detailed Objectives:
1.2.1. Kiến thức / Knowledge:
- Hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và tự nhiên phù hợp với chuyên ngành đào tạo để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ;
- Capture the basic principles of Marxism-Leninism, the revolutionary line of the Communist Party of Vietnam, Ho Chi Minh's thought as well as the basic knowledge in the field of social and natural sciences in accordance with the intended majors and used it as the basis to acquire professional knowledge and further qualifications;
 
Sinh viên sẽ được trang bị các kiến thức khi hoàn thành khóa học:
The Finance - Banking Program is designed to equip students with:
- Phân tích hoạch định và dự toán tài chính;
- Financial planning and analysis
- Thực hành và nắm vững các kiến thức về quản trị hệ thống ngân sách tại công ty; 
- The knowledge of budget management system at the company;
- Phân tích, đánh giá hiệu quả và rủi ro trong kinh doanh, cơ hội đầu tư, kinh doanh ngoại hối, tín dụng, thanh toán quốc tế;
- Analysis, efficiency assessment and risks in business, investment opportunities, foreign exchange, credit, international payment;
 
- Xây dựng cơ cấu vốn tối ưu; xử lý hữu hiệu quan hệ tín dụng, kế toán ngân hàng, thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh chứng khoán, bảo hiểm.
 
- Building the optimal capital structure; Effective credit management, banking and accounting, international payment, foreign exchange, securities business, insurance.
 
1.2.2. Kỹ năng chung / General skills: 
- Tư duy làm việc sáng tạo, xử lý hữu hiệu với thời gian nhanh nhất các tình huống phát sinh;
- Creativity, effective and immediate response to arising issues;
- Khả năng tư duy, làm việc độc lập đồng thời với làm việc theo nhóm;
- Independent thinking, individual as well as teamwork;
- Trình độ tin học tương đương ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản;
- Computer literacy equivalent to basic applications of information technology;
- Trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 2/6 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam.
- Foreign language competency equivalent to 2/6 of the Foreign Language Competencies Framework for Vietnam.
 
1.2.3. Kỹ năng chuyên môn / Professional Skills:
- Kỹ năng thu thập các thông tin kinh tế tài chính, tiền tệ, xã hội… để có thể đưa ra các quyết định chính xác, hiệu quả cao;
- Gather business, financial, monetary, social, etc. data to make accurate, effective decisions;
- Kỹ năng phân tích, thiết lập, kiểm soát, điều chỉnh, tư vấn về tình hình tài chính doanh nghiệp;
Analytical skills, establish, control, adjust, advise on the financial situation of enterprises; 
- Kỹ năng phân tích, thực hiện giao dịch, tư vấn  trên thị trường tài chính nói chung như thị trường tiền tệ, chứng khoán, ngoại hối…; 
Analytical skills, performing transactions, consulting on financial markets such as monetary market, stock market, foreign exchange...;
- Kỹ năng thẩm định, định giá tài sản, giao dịch tín dụng, giao dịch chứng khoán có giá;
- Appraisal of skills, property valuation, credit transaction, stock transaction;
- Kỹ năng thực hiện quy trình tín dụng; giao dịch trên các thị trường tài chính nói chung; thị trường tiền tệ, chứng khoán, ngoại hối…
- Credit process skills; trading on financial markets in general; moneytary market, stock market, foreign exchange…
 
 
1.2.4. Thái độ / Attitude:
- Có phẩm chất đạo đức, lương tâm nghề nghiệp và trách nhiệm công dân;
- Have ethical qualities, professional conscience and civic responsibility;
- Có lòng yêu nghề, tinh thần trách nhiệm, ý thức công đồng và tác phong công nghiệp;
- Have passion and professional ethics toward the job; sense of responsibility, sense of community and industrial style;
- Có ý thức học tập và rèn luyện để nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức, đổi mới, sáng tạo trong công việc.
- Have a sense of learning and training to improve qualifications, update knowledge, innovate and be creative at work.
1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp / Career Opportunities:
- Sinh viên tốt nghiệp ngành Tài chính-Ngân hàng có khả năng đảm nhận các vị trí chuyên viên về các công việc như sau: chuyên viên giao dịch ngân hàng, giao nhận ngoại thương, phân tích, đầu tư, chuyên viên tín dụng, doanh nghiệp xuất nhập khẩu, logistics.
- Graduates of our Business Administration Program can find career opportunities as: work in enterprises with specific positions such as: banking transaction specialist, foreign trade forwarder, analyst, investment, credit specialist, import-export business, logistics.
 
 
2. Khối lượng kiến thức và thời gian khoá học / Program Content and training time:
- Số lượng môn học: 33 môn học.
Subjects: 33 subjects
- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 93 tín chỉ. 
Credits: 93
- Khối lượng các môn học chung/đại cương: 435 giờ.
General Education: 435 hours
- Khối lượng các môn học chuyên môn: 1740 giờ.
Area of Study: 1740 hours
- Khối lượng lý thuyết: 744 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1.431 giờ.
Theory: 744 hours, Practice, Internship, Experiment: 1.431
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 

khoakinhte
Gọi 0977 65 66 69